Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
Theo Kế hoạch, UBND tỉnh đặt mục tiêu đến năm 2030, các sở ngành tỉnh, địa phương phải xác định được những nhiệm vụ và giải pháp căn cơ kèm thời gian thực hiện hoặc xây dựng cơ chế phối hợp trong triển khai thực hiện các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; đồng thời có bước chuyển biến cơ bản trong khai thác bền vững, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên; kiểm soát được các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường và mức độ suy giảm đa dạng sinh học; bảo đảm được chất lượng môi trường sống và cân bằng sinh thái; định hướng tới nền kinh tế xanh, thân thiện với môi trường.
Đến năm 2030, phấn đấu đạt một số mục tiêu cụ thể sau: Về ứng phó với biến đổi khí hậu, đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai; nâng cao khả năng chống chịu và năng lực thích ứng; tiếp tục nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, giám sát biến đổi khí hậu; Chủ động ứng phó, giảm thiệt hại do thiên tai gây ra, trong đó tập trung bảo đảm an toàn tính mạng cho người dân khi bão, lũ xảy ra; bảo đảm từ 80% số hộ trở lên thuộc khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai có nhà ở an toàn; Kiểm soát mức phát thải khí nhà kính, bảo đảm tổng lượng phát thải khí nhà kính giảm 15,8% so với kịch bản phát triển thông thường (BAU); đạt mức tiết kiệm năng lượng khoảng 7-10% trên tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng so với BAU. Chuyển đổi cơ cấu sử dụng năng lượng theo hướng tăng tỷ lệ các nguồn năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp đạt khoảng 15 - 20%. Về quản lý tài nguyên, quy hoạch, quản lý và khai thác bền vững, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên trên địa bàn tỉnh, trong đó tập trung: (1) kiểm soát cơ bản 90% các hoạt động khai thác, sử dụng nước; (2) nâng cao hiệu quả, năng lực khai thác, sử dụng nước và giảm tối đa tỷ lệ thất thoát nước trong hoạt động cấp nước xuống 10%; (3) khắc phục hiệu quả tình trạng thiếu nước vào mùa khô ở các xã vùng hạ; (4) bảo đảm nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; (5) thực hiện quản lý chặt chẽ, khai thác và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản.
Về bảo vệ môi trường: Tỷ lệ khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung vận hành đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường đạt 100%; Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động đảm bảo xử lý nước thải đạt quy chuẩn trước khi xả thải vào nguồn tiếp nhận đạt 100%; Tăng cường năng lực quản lý tổng hợp chất thải rắn, tiến hành đồng thời các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý; đảm bảo 100% chất thải rắn sinh hoạt đô thị và 98% chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý theo quy định; Không để phát sinh các điểm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh; nâng cao chất lượng môi trường không khí khu vực đô thị, khu dân cư tập trung; Quản lý, bảo vệ Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen và các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn Hồ Dầu Tiếng.
Một số nhiệm vụ được đặt ra gồm: Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường. Nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, thúc đẩy các hành động có trách nhiệm của cộng đồng theo hướng chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế xanh, các-bon thấp, kinh tế tuần hoàn, phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên, quản lý hiệu quả chất thải rắn, giảm thiểu rác thải nhựa hướng đến đạt được mục tiêu phát triển bền vững và trung hòa các-bon. Tổ chức đào tạo, cập nhật và bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác phối hợp với nhà trường, các cơ sở giáo dục để tuyên truyền, định hướng cho học sinh, sinh viên từ bậc tiểu học đến đại học, về nhận thức, ý thức giữ gìn bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
Phát huy vai trò trung tâm, chủ thể của doanh nghiệp, người dân trong chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường dựa trên chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, ứng dụng thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; chú trọng vai trò phản biện của các tổ chức chính trị - xã hội. Thay đổi tư duy và nhận thức, xem nhiệm vụ thích ứng với biến đổi khí hậu và thực hiện mục tiêu phát thải ròng bằng "0" là thách thức, đồng thời cũng là cơ hội để phát triển bền vững, góp phần xây dựng và phát triển nền kinh tế. Phổ biến, thông tin về các yêu cầu, các thực hành tốt, mô hình tiên tiến về chuyển đổi xanh, giảm phát thải khí nhà kính, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường góp phần chủ động tham gia chuỗi giá trị xanh toàn cầu, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Tiếp tục kiện toàn, củng cố tổ chức cơ quan quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường theo hướng hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý trong tình hình mới. Xây dựng cơ chế, chính sách huy động nguồn lực, đẩy mạnh việc áp dụng các công cụ kinh tế, tiếp cận thị trường để chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Hoàn thiện và ban hành các phương án, kế hoạch phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh việc lồng ghép các định hướng về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát việc thực thi chính sách, pháp luật, phòng, chống tội phạm trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Nâng cao vai trò phản biện, giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng dân cư trong quá trình thực thi pháp luật; chú trọng giám sát, kiểm soát chặt chẽ các dự án, cơ sở thuộc danh mục dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường. Kiểm soát chặt chẽ ngay từ khâu thẩm định, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh, thực hiện nghiêm các quy định về thẩm định công nghệ khi xem xét, lựa chọn phương pháp, công nghệ xử lý chất thải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường; ngăn chặn, kiểm soát chặt chẽ các dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và các quy định của pháp luật hiện hành khác có liên quan. Triển khai đầy đủ, toàn diện Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Luật Tài nguyên nước năm 2023, Luật Đất đai năm 2024, các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Thực hiện chuyển đổi xanh, thúc đẩy phát triển kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi năng lượng công bằng. Thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2050. Tập trung nguồn lực nghiên cứu, thử nghiệm và nhân rộng các mô hình kinh tế xanh, đô thị, nông thôn xanh; thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững. Triển khai đồng bộ các giải pháp và huy động mọi nguồn lực xã hội trong giải quyết các nguy cơ cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, suy giảm các hệ sinh thái tự nhiên, các thách thức trong thích ứng với biến đổi khí hậu và thực hiện mục tiêu đến năm 2050 đạt phát thải ròng bằng “0”. Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án và dự án về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2026 - 2030; chú trọng các giải pháp để giải quyết hiệu quả những vấn đề cấp bách về môi trường và triển khai các nhiệm vụ, giải pháp toàn diện về ứng phó với biến đổi khí hậu. Triển khai có hiệu quả Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn đến năm 2035; xây dựng và kế hoạch thực hiện của tỉnh phải gắn với quá trình chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo; thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng thử nghiệm và nhân rộng các mô hình kinh tế tuần hoàn trong các ngành, lĩnh vực. Thực hiện hiệu quả chuyển đổi năng lượng; từng bước hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, năng lượng mới hướng tới bảo đảm an ninh năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính, giảm ô nhiễm môi trường. Phát triển nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, phát thải thấp; phát triển chuỗi sản xuất, phân phối và tiêu dùng thực phẩm xanh, an toàn; tăng cường công tác tuyên truyền, áp dụng các giải pháp, mô hình hay nhằm hướng đến giảm tình trạng thất thoát và lãng phí lương thực, thực phẩm. Nghiên cứu ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển các ngành kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Triển khai thực hiện chính sách, quy định mua sắm công xanh, chi tiêu công xanh, nhãn sinh thái. Triển khai các giải pháp chuyển đổi số sâu, rộng góp phần thúc đẩy chuyển đổi xanh, tăng cường chia sẻ thông tin, cơ sở dữ liệu về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Thường xuyên cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, hoàn thiện các phương án, kế hoạch phòng ngừa, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi ro thiên tai. Ưu tiên phát triển hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao khả năng phòng, chống thiên tai. Tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030 (cập nhật), tầm nhìn đến năm 2050; nghiên cứu, thử nghiệm và nhân rộng các mô hình hay, có hiệu quả về thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng, áp dụng các giải pháp dựa vào tự nhiên. Điều tra, đánh giá, di dời và tái định cư người dân ở các khu vực có rủi ro thiên tai cao gắn với các giải pháp bảo đảm sinh kế bền vững, chủ động ứng phó với sạt lở đất; đề xuất các chương trình gia cố đê bao tại các khu vực có nguy cơ sạt lở, đảm bảo an toàn cho người dân sinh sống. Chủ động, tích cực phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án, đề án phòng chống sụt lún đất, sạt lở, ngập úng, hạn hán, xâm nhập mặn hiện nay Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án Phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030; nghiên cứu, áp dụng các giải pháp giảm tình trạng ngập lụt đô thị trong bối cảnh biến đổi khí hậu; làm mát đô thị theo hướng thuận thiên, thân thiện với hệ thống khí hậu. Huy động và dự trữ nguồn lực để khắc phục, tái thiết cho các khu vực, hộ gia đình bị ảnh hưởng do thiên tai, biến đổi khí hậu; tiếp tục nâng cao hiệu quả việc thu và chi Quỹ phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
Triển khai thực hiện kiểm kê khí nhà kính trên địa bàn tỉnh, rà soát và yêu cầu các cơ sở thuộc Danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính; giao các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường định kỳ cung cấp thông tin, số liệu liên quan phục vụ kiểm kê khí nhà kính; kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, rà soát, cập nhật điều chỉnh danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính trên địa bàn; đôn đốc các cơ sở phát thải khí nhà kính trên địa bàn tỉnh, xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định. Khuyến khích các cơ sở phát thải khác, đặc biệt là các cơ sở thuộc khu vực công, thực hiện kiểm kê và giảm phát thải khí nhà kính. Triển khai hiệu quả kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực năng lượng; phát triển hạ tầng truyền tải điện thông minh, tăng tỷ trọng điện sản xuất từ nguồn năng lượng tái tạo, triển khai áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến về lưu trữ năng lượng.
Thực hiện Chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-tan lĩnh vực giao thông vận tải; xây dựng và thực hiện kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực xây dựng; từng bước thay thế nguyên vật liệu gây phát thải khí nhà kính; từng bước giảm, thay thế sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong sản xuất. Thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính ngành nông nghiệp; triển khai hiệu quả Đề án Phát triển bền vững một triệu héc-ta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030; Chương trình quốc gia về giảm phát thải khí nhà kính thông qua hạn chế mất và suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lượng các-bon và quản lý bền vững tài nguyên rừng đến năm 2030. Thực hiện kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải. Quản lý hiệu quả các chất và sản phẩm, thiết bị có chứa chất làm suy giảm tầng ô-dôn và chất gây hiệu ứng nhà kính.
Nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác quản lý về tài nguyên, đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản, khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Tập trung, ưu tiên nguồn lực để giải quyết hiệu quả các vấn đề cấp bách về môi trường, chủ động phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại các đô thị. Xây dựng và triển khai các dự án cấp nước, cải tạo, phục hồi các hồ ao, các đoạn sông, kênh, rạch có dấu hiệu ô nhiễm. Triển khai thực hiện các hoạt động tái chế, chuyển đổi chất thải thành tài nguyên, tăng cường thu hồi năng lượng; giảm dần tỷ lệ chôn lấp chất thải; đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án đầu tư, xây dựng khu công nghệ môi trường xanh để xử lý chất thải rắn trên địa bàn. Kêu gọi đầu tư, huy động các nguồn xã hội hóa đối với các dự án xử lý chất thải, ưu tiên dự án có công nghệ đốt rác phát điện. Nghiên cứu thay thế các sản phẩm bao bì nhựa, túi ni lông khó phân hủy bằng các vật liệu thân thiện môi trường, dễ phân hủy sinh học; tổ chức thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý hiệu quả chất thải nhựa, giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải nhựa gây ra.
Cải thiện chất lượng môi trường không khí tại các đô thị lớn; có biện pháp giảm thiểu, kiểm soát chặt chẽ chất lượng khí thải của các phương tiện giao thông cơ giới; phát triển hệ thống giao thông công cộng, các phương tiện thân thiện môi trường. Tăng cường các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm khí thải, bụi từ hoạt động xây dựng, đốt rơm rạ và phụ phẩm nông nghiệp, các cơ sở công nghiệp phát sinh khí thải lớn; tăng diện tích cây xanh, mặt nước, tăng cường vệ sinh môi trường đô thị. Triển khai các mô hình lọc bụi mịn đô thị tự động bằng năng lượng gió và mặt trời tại các tuyến đường trung tâm đô thị. Xây dựng và nâng cấp các công trình trữ nước sử dụng cho mùa khô; tăng cường kiểm soát và bảo dưỡng các hệ thống kênh mương, đập cống, hồ chứa nước để đảm bảo hiệu quả sử dụng.
Nghiên cứu, triển khai đề án xây dựng hệ thống thu gom nước mưa để trữ nước sử dụng cho mùa khô; sử dụng các công nghệ dự báo khí hậu và mô hình thủy văn để đưa ra cảnh báo sớm về tình trạng hạn hán, thiếu nước; tăng cường chia sẻ thông tin về tình hình nước triển khai các chương trình hợp tác trong bảo vệ và sử dụng nguồn nước hiệu quả. Xây dựng các hệ thống phân phối nước đồng bộ và kết nối để các khu vực khô hạn dễ dàng tiếp cận nước; đầu tư xây dựng các hệ thống hạ tầng cung cấp nước sạch và hỗ trợ việc sử dụng nước hiệu quả tại các khu vực nông thôn. Tăng cường bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên, đặc biệt là các hệ sinh thái rừng, đất ngập nước; có biện pháp quản lý hiệu quả đa dạng sinh học vùng đệm của các khu bảo tồn thiên nhiên, Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Khu du lịch quốc gia núi Bà Đen, Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen, Khu bảo tồn đa dạng sinh học - cây dược liệu Đồng Tháp Mười. Triển khai đồng bộ các biện pháp nhằm bảo vệ các loài động vật hoang dã, đặc biệt là các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, các loài di cư. Thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp đã được đề ra trong Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050.
Thực hiện có hiệu quả chương trình quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh, theo dõi chặt chẽ các thông số ô nhiễm trong nước mặt, không khí thông qua các hệ thống quan trắc nước mặt, không khí tự động, liên tục; thường xuyên theo dõi diễn biến và chất lượng nước dưới đất; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học đồng bộ từ tỉnh đến xã, phường./.